kính lão

Học thuật
Thân thiện
kính lão

Ông cụ đeo kính lão để đọc báo.

Định nghĩa
  1. Danh từ:

    • Kính đeo dành cho người tuổi: Một loại kính (thường kính lão hoặc kính viễn) giúp người lớn tuổi nhìn hơn khi đọc sách hoặc nhìn vậtgần.
  2. Động từ:

    • Kính trọng bậc già cả: Thể hiện thái độ tôn kính, quý mến đối với người cao tuổi, coi trọng kinh nghiệm vị thế của họ trong gia đình xã hội.
    • Thuật ngữ trong trò chơi bài Tổ Tôm: Chỉ một kiểu ù bài đặc biệt khi trên bài chỉ duy nhất một quân bài "Ông Lão" màu đỏ.
dụ sử dụng
  • Danh từ:

    • ngoại tôi phải đeo kính lão mỗi khi đọc báo.
    • Cửa hàng kính thuốc bán nhiều loại kính lão với kiểu dáng khác nhau.
  • Động từ (nghĩa kính trọng):

    • Truyền thống kính lão một nét đẹp văn hóa của dân tộc Việt Nam.
    • Chúng ta cần phải biết kính lão để học hỏi kinh nghiệm sống.
  • Động từ (nghĩa trong bài Tổ Tôm):

    • Ông ấy vừa ù một ván bài kiểu kính lão, thật hiếm .
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Kính lão đắc thọ": (Thành ngữ Hán Việt) Ý nói biết kính trọng người già thì bản thân cũng sẽ được sống lâu. Đây một lời răn dạy về đạo đức.

    • Người xưa câu "Kính lão đắc thọ", chúng ta nên ghi nhớ.
  • "Kính lão trọng thượng": Kính trọng người già coi trọng bậc bề trên.

    • Phong tục kính lão trọng thượng được lưu giữ qua nhiều thế hệ.
Biến thể từ gần giống
  • Kính viễn (danh từ): Tên gọi khác của kính lão, dùng cho người bị viễn thị (lão thị).
  • Kính trọng (động từ): Có nghĩa tương tự nghĩa động từ thứ nhất của "kính lão", chỉ sự tôn kính, coi trọng.
  • Kính cố (động từ, trong bài Tổ Tôm): một tên gọi khác cho kiểu ù "kính lão".
Từ đồng nghĩa
  • Tôn kính người già (cụm động từ): Đồng nghĩa với nghĩa động từ thứ nhất.
  • Kính trọng bậc lão thành (cụm động từ): Đồng nghĩa với nghĩa động từ thứ nhất.
  • Kính già (động từ): Cách nói ngắn gọn, thân mật hơn với nghĩa tương tự.
Các cụm từ liên quan
  • Lễ kính lão: Các nghi thức, hoạt động thể hiện sự kính trọng người cao tuổi.

    • Làng tổ chức lễ kính lão vào dịp Tết Trùng Cửu.
  • Tinh thần kính lão: Tư tưởng, thái độ coi trọng việc kính trọng người già.

    • Chúng ta cần giáo dục tinh thần kính lão cho thế hệ trẻ.
Thành ngữ liên quan
  • Kính già, già để tuổi cho: (Thành ngữ Việt) Biết kính trọng người già thì bản thân mình cũng sẽ được sống lâu. Tương tự "Kính lão đắc thọ".
    • Cụ bảo "Kính già, già để tuổi cho" ý nhắc nhở con cháu đấy.
kính lão

Ông cụ đeo kính lão để đọc báo.

  1. d. Kính đeo dành cho người tuổi.
  2. đg. 1. Kính trọng bậc già cả. 2. Từ dùng trong cuộc đánh tổ tôm, khi bài ù chỉ một quân ông lão đỏ.