kính lão
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Danh từ:
- Kính đeo dành cho người có tuổi: Một loại kính (thường là kính lão hoặc kính viễn) giúp người lớn tuổi nhìn rõ hơn khi đọc sách hoặc nhìn vật ở gần.
Động từ:
- Kính trọng bậc già cả: Thể hiện thái độ tôn kính, quý mến đối với người cao tuổi, coi trọng kinh nghiệm và vị thế của họ trong gia đình và xã hội.
- Thuật ngữ trong trò chơi bài Tổ Tôm: Chỉ một kiểu ù bài đặc biệt khi trên bài chỉ có duy nhất một quân bài "Ông Lão" màu đỏ.
Ví dụ sử dụng
Danh từ:
- Bà ngoại tôi phải đeo kính lão mỗi khi đọc báo.
- Cửa hàng kính thuốc có bán nhiều loại kính lão với kiểu dáng khác nhau.
Động từ (nghĩa kính trọng):
- Truyền thống kính lão là một nét đẹp văn hóa của dân tộc Việt Nam.
- Chúng ta cần phải biết kính lão để học hỏi kinh nghiệm sống.
Động từ (nghĩa trong bài Tổ Tôm):
- Ông ấy vừa ù một ván bài kiểu kính lão, thật là hiếm có.
Các cách sử dụng nâng cao
"Kính lão đắc thọ": (Thành ngữ Hán Việt) Ý nói biết kính trọng người già thì bản thân cũng sẽ được sống lâu. Đây là một lời răn dạy về đạo đức.
- Người xưa có câu "Kính lão đắc thọ", chúng ta nên ghi nhớ.
"Kính lão trọng thượng": Kính trọng người già và coi trọng bậc bề trên.
- Phong tục kính lão trọng thượng được lưu giữ qua nhiều thế hệ.
Biến thể và từ gần giống
- Kính viễn (danh từ): Tên gọi khác của kính lão, dùng cho người bị viễn thị (lão thị).
- Kính trọng (động từ): Có nghĩa tương tự nghĩa động từ thứ nhất của "kính lão", chỉ sự tôn kính, coi trọng.
- Kính cố (động từ, trong bài Tổ Tôm): Là một tên gọi khác cho kiểu ù "kính lão".
Từ đồng nghĩa
- Tôn kính người già (cụm động từ): Đồng nghĩa với nghĩa động từ thứ nhất.
- Kính trọng bậc lão thành (cụm động từ): Đồng nghĩa với nghĩa động từ thứ nhất.
- Kính già (động từ): Cách nói ngắn gọn, thân mật hơn với nghĩa tương tự.
Các cụm từ liên quan
Lễ kính lão: Các nghi thức, hoạt động thể hiện sự kính trọng người cao tuổi.
- Làng tổ chức lễ kính lão vào dịp Tết Trùng Cửu.
Tinh thần kính lão: Tư tưởng, thái độ coi trọng việc kính trọng người già.
- Chúng ta cần giáo dục tinh thần kính lão cho thế hệ trẻ.
Thành ngữ liên quan
- Kính già, già để tuổi cho: (Thành ngữ Việt) Biết kính trọng người già thì bản thân mình cũng sẽ được sống lâu. Tương tự "Kính lão đắc thọ".
- Cụ bảo "Kính già, già để tuổi cho" là có ý nhắc nhở con cháu đấy.
- d. Kính đeo dành cho người có tuổi.
- đg. 1. Kính trọng bậc già cả. 2. Từ dùng trong cuộc đánh tổ tôm, khi bài ù chỉ có một quân ông lão là đỏ.